TIÊU CHUẨN XÉT THI ĐUA NĂM HỌC 2014-2015 Cấp tiểu học

Thứ sáu - 23/01/2015 08:27
TIÊU CHUẨN XÉT THI ĐUA NĂM HỌC 2014-2015 Cấp tiểu học
TIÊU CHUẨN XÉT THI ĐUA NĂM HỌC 2014-2015
Cấp tiểu học
 
Thực hiện công văn số 1612/SGD ĐT-GDTH và Hướng dẫn xét thi đua của Sở GD&ĐT Hà Tĩnh ngày 27/12/2013; thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 của Sở GD&ĐT Hà Tĩnh, của Phòng GD&ĐT, nay bộ phận tiểu học thống nhất xây dựng các tiêu chuẩn xếp loại thi đua các trường năm học 2014-2015, cụ thể như sau:
I. CÁC NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ THI ĐUA
1. Triển khai thực hiện các văn bản và các cuộc vận động (4 đ)
1.1. Thực hiện nhiệm vụ năm học (0,5 đ)
Yêu cầu: Triển khai, thực hiện tốt văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học 2014-2015 của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, của Phòng GD&ĐT về giáo dục tiểu học và kế hoạch thời gian năm học.
1.2. Thực hiện các cuộc vận động (0,5 đ)
Yêu cầu: Thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành phát động, có hồ sơ, minh chứng kèm theo.
1.3. Thực hiện tốt quy định về công chức, viên chức và đạo đức nhà giáo (0,5 đ)
Yêu cầu: Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhà giáo.
Lưu ý: nếu có CB, GV vi phạm không xếp loại TT trở lên
1.4. Thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm (0,5 đ)
Yêu cầu: Thực hiện nghiêm túc công văn số 2942/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm. Đảm bảo trong đơn vị không có tình trạng GV, HS dạy thêm, học thêm (kể cả trong và ngoài nhà trường).
1.5. Thực hiện đánh giá cán bộ, GV theo tinh thần Chuẩn nghề nghiệp, Chuẩn Hiệu trưởng (0,5 đ)
Yêu cầu: Triển khai và tổ chức đánh giá giáo viên, CBQL sát, đúng theo chuẩn quy định: Đảm bảo đúng quy trình, có hồ sơ minh chứng kèm theo.
1.6. Thực hiện công tác tài chính và “Ba công khai: (0,5 đ)
Yêu cầu: Quản lý tốt công tác thu, chi theo CV 1702/UBND tỉnh Hà Tĩnh và các văn bản liên quan khác, đảm bảo không lạm thu và chi sai quy định. Thực hiện tốt “Ba công khai” trong nhà trường, không có hiện tượng vi phạm quy chế.
1.7. Thực hiện Đề án quy hoạch trường, lớp (0,5 đ)
Yêu cầu: Thực hiện tốt Đề án quy hoạch trường lớp của huyện, đảm bảo xây dựng được kế hoạch thực hiện có tính bền vững, phù hợp với đặc điểm địa phương và phù hợp với lộ trình triển khai của huyện.
1.8. Triển khai và thực hiện hiệu quả đổi mới nâng cao sinh hoạt chuyên môn (0,5 đ).
Hồ sơ tổ chuyên môn đầy đủ theo quy định, nội dung đảm bảo, chất lượng.
Các tổ chuyên môn có kế hoạch hoạt động theo tinh thần CV số 993/SGDĐT ngày 29/8/2013 của Sở GD&ĐT và tổ chức hoạt động có hiệu quả.
2. Thực hiện chương trình, nề nếp chuyên môn (4.8 điểm)
2.1. Thực hiện kế hoạch năm học (0,5 đ)
Yêu cầu: xây dựng được kế hoạch hoạt động của nhà trường, kế hoạch dạy học buổi 2 phù hợp (được Phòng GD&ĐT phê duyệt từ đầu năm) và tổ chức hoạt động có hiệu quả.
 2.2. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp (0,5 đ)
Cuối năm học tỷ lệ học sinh chưa đạt (chưa hoàn thành) không quá 1,5% (0,2)
100% học sinh được học 2 buổi/ ngày (0,3 điểm) 80-dưới 100% (0,2 đ); 50%- dưới 80% (0,1).
Nếu không được thu tiền cuối năm căn cứ theo tỉ lệ giáo viên đảm bảo dạy đủ đạt mức 0.3 đ
2.3. Thực hiện nề nếp, quy chế chuyên môn (0,5)
Yêu cầu: thực hiện nghiêm túc nề nếp, quy chế chuyên môn. Đảm bảo không có cán bộ, giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn, nề nếp giảng dạy; nếu có cán bộ, giáo viên vi phạm ảnh hưởng trực tiếp đến người học, người dạy hoặc ảnh hưởng đến trường, đến ngành thì tùy ở mức độ sẽ xem xét không được xếp loại từ Tiên tiến trở xuống.
2.4. Tổ chức dạy học buổi 2 và công tác bán trú (1 đ)  
Yêu cầu:
+ Tổ chức dạy học buổi 2 với nội dung và chương trình phù hợp theo quy định của Sở, của Phòng, số buổi đảm bảo phân công hết định mức của giáo viên hiện có trong nhà trường ; (0,5 đ)  
+ Tổ chức cho HS học bán trú (0,5 đ) trường nào không có bán trú: 0 đ;
2.5. Thực hiện việc dạy học Tin học, Anh văn (0,5 đ)
Yêu cầu: những trường có GV dạy Tin học, dạy Anh văn (kể cả GV dạy tăng cường) phải đảm bảo phân công GV dạy đủ định mức (theo số tiết Phòng đã phân bố) để nâng cao tỉ lệ HS từ lớp 3 đến lớp 5 được học Tin học, Anh văn ( đối với Anh văn những trường có đủ điều kiện tổ chức cho HS được học 4 tiết/ tuần).
2.6. Thực hiện chương trình CGD, mô hình trường học mới và phương pháp “Bàn tay nặn bột” (1,8 đ)
Yêu cầu:  
CGD: đảm bảo cuối năm HS lớp 1 đọc, viết tốt, giao tiếp tốt; 98% GV, HS biết làm việc logic, tư duy khoa học….; tổ chức chuyên đề, dự giờ dạy TV lớp 1 CGD, bồi dưỡng đội ngũ GV dạy lớp 1 CGD cho những năm học sau có hiệu quả (0,7đ),
VNEN: đối với 7 trường nhân rộng VNEN thực hiện tốt có hiệu quả: (0,7đ);  các trường còn lại nhân rộng một số nội dung của VNEN đảm bảo hiệu quả, có tác dụng thiết thực (0,2 đ). (nếu có nhân rộng nhưng không khai thác, hoặc khai thác sử dụng không hiệu quả: (0 đ )
Bàn tay nặn bột: Vận dụng phương pháp dạy học một cách linh hoạt, có hiệu quả và có hình ảnh lưu giữ các tiết dạy theo yêu cầu (0,4 đ)
3. Nâng cao chất lượng giáo dục (7,2 điểm) 
3.1. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ (1,5 đ)
Yêu cầu:
- Có giải pháp thiết thực để bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ: Tổ chức chuyên đề, sinh hoạt tổ chuyên môn có hiệu quả (có lưu hồ sơ liên quan, có kết quả minh chứng, có ghi lại hoạt động của một số tiết dạy…) (0,5 đ);
- Có tổ chức cho GV tham gia học tập kinh nghiệm ở các đơn vị bạn trong huyện (0,3 đ);
- Có GV đạt giải trong các đợt thi cấp huyện (ít nhất 15% TS GV) (0,5 đ). Trường có giáo viên đạt giải nhất, nhì được 0.5 (không nhất thiết 15% trở lên).
Có SKKN đạt cấp huyện, cấp tỉnh (tính theo tỉ lệ GV, ít nhất phải đạt 20%) (0,2 đ).
Nếu không có GV tham gia hoặc tham gia không đạt giải (0 đ) đồng thời trường không đủ tiêu chuẩn dự tuyển danh hiệu tập thể LĐ TT trở lên.
3.2. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá HS, công tác quản lý (1,5 đ)
Yêu cầu:
- Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá HS (theo Thông tư 30/TT-BGDĐT), đổi mới công tác quản lý để nâng cao hiệu quả chất lượng dạy học (0,5 đ).
- Đảm bảo không có HS không biết đọc, không biết viết (1 đ); nếu có HS không biết đọc không biết viết (trừ HS khuyết tật nặng)  chiếm tỷ lệ từ 0,5 % đến dưới 2,5% (so với SHS toàn trường) trở lên thì (0 đ ) trường không đủ tiêu chuẩn dự tuyển danh hiệu tập thể LĐTT trở lên, nếu tỷ lệ chiếm từ 2,5% trở lên thì trường xếp loại từ Trung bình trở xuống.
3.3. Các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện (1,5 đ).
Yêu cầu: Có các giải pháp thiết thực để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện: có kết quả và hồ sơ minh chứng kèm theo; chú trọng việc giáo dục đạo đức lối sống và kỹ năng sống cho HS : thể hiện qua kết quả giáo dục HS, qua kế hoạch, giáo án, đăng ký giảng dạy, qua hồ sơ hoạt động Đội, hồ sơ hoạt động NGLL (ít nhất 1 tuần 1 tiết hướng dẫn HS thực hành kỹ năng sống…), tổ chức cho HS đi tham quan dã ngoại, tìm hiểu văn hóa, truyền thống của quê hương (trong xã, trong huyện) có hồ sơ minh chứng kèm theo. Đảm bảo HS tự tin, giao tiếp tốt, vui vẻ, khỏe mạnh, nhanh nhẹn, có kỹ năng sống tốt, phát huy được các năng khiếu vốn có của học sinh...
3.4. Giáo dục HS dân tộc, HS khuyết tật (0,2đ).
Yêu cầu: Có biện pháp tích cực, hiệu quả nâng cao chất lượng dạy học cho HS dân tộc (đối với những trường có HS dân tộc), HS khuyết tật và HS có hoàn cảnh khó khăn, có đầy đủ hồ sơ theo quy định.
3.5. Công tác PC GDTHĐĐT (0,3 đ)
Yêu cầu: giữ vững các tiêu chuẩn, tiêu chí PC GDTH-ĐĐT các mức độ  và có đầy đủ hồ sơ liên quan, số liệu cập nhật, chính xác.
3.6. Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia (1,0 đ) 
Yêu cầu: những trường đang đạt chuẩn quốc gia tiếp tục giữ vững và nâng cao  các tiêu chí, tiêu chuẩn, các trường mất chuẩn phấn đấu đạt chuẩn trong năm học, những trường Phòng đặt chỉ tiêu đạt chuẩn mức độ 1 phấn đấu đạt chỉ tiêu đề ra.
Những trường Phòng không đặt chỉ tiêu nếu phấn đấu đạt được được nâng 1 bậc xếp loại (ví dụ tổng điểm đủ đạt loại Khá cho lên TT).
3.7. Công tác xây dựng thư viện (0,7 đ)
Thực hiện tốt CV số 1232/SGDĐT-GDTH ngày 14/10/2013 của Sở GD&ĐT về việc xây dựng và tổ chức hoạt động thư viện trường tiểu học, các trường đều phải đạt chỉ tiêu xây dựng thư viện đạt chuẩn, thư viện Tiên tiến; đặc biệt quan tâm đến phong trào đọc sách cho học sinh và giáo viên.
3.8. Sử dụng CNTT trong quản lý và dạy học (0,5 đ)       
Yêu cầu: ứng dụng có hiệu quả việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Có website riêng của trường và hoạt động đều đặn. CBQL sử dụng thành thạo CNTT, giáo viên sử dụng CNTT và các thiết bị hiện đại vào dạy học một cách có hiệu quả. Tham gia diễn đàn giáo dục tiểu học Hà Tĩnh, trường nào không có tin, bài tham gia, không có trang website hoặc có mà không hoạt động: 0 điểm
 
4. Tổ chức các hoạt động (3 điểm)
4.1. Tổ chức các cuộc thi,  giao lưu và các sân chơi khác  (0,5 đ)
Yêu cầu: tổ chức tốt các cuộc giao lưu do Phòng phát động hoặc trường tự triển khai, tổ chức có báo cáo về Phòng, có lưu giữ hồ sơ các cuộc giao lưu (VD: trò chơi Nắng sân trường, giao lưu Toán tuổi thơ, VH-CĐ, hái hoa chất lượng, đọc diễn cảm, rung chuông vàng …cấp trường).
4.2. Hoạt động Đội – Sao (0,5 đ)
Yêu cầu: tổ chức tốt các hoạt động Đội, Sao nhi đồng và các hoạt động “Đền ơn, đáp nghĩa”, tổ chức hoạt động NGLL có hiệu quả (được đoàn kiểm tra hoạt động Đội của Phòng, của HĐĐ huyện xếp loại Tốt trở lên).
4.3. Phong trào đọc, viết và giải bài trên tạp chí (0,5 đ)
Yêu cầu: tham gia có hiệu quả phong trào đọc, viết và giải bài trên các báo, tạp chí và Diễn đàn giáo dục Tiểu học Hà Tĩnh, mỗi trường có ít nhất (10%) cán bộ, giáo viên, nhân viên có bài được đăng trên các  báo, tạp chí 
4.4. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa (0,5 đ)
Yêu cầu: tổ chức tốt các hoạt động tham quan, dã ngoại bổ ích, thiết thực, có ít nhất 2 lần/ năm tổ chức cho HS tham quan, dã ngoại trên địa bàn xã, thị trấn có hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện (đặc biệt những trường đề nghị được xét danh hiệu Tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh phải tổ chức tham quan ngoại huyện).
4.5. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo (1 đ).
Yêu cầu: báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất đảm bảo chính xác, đúng thời gian, đúng quy định (nếu báo cáo chậm hoặc số liệu không chính xác người tổng hợp phải gọi để lấy báo cáo hoặc điều chỉnh số liệu 1 lần trừ 0,2 đ).
5. Công tác xã hội hóa giáo dục 1 đ
5.1. Hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh (0,3 đ)
Yêu cầu: Ban đại diện CMHS hoạt động có hiệu quả; tổ chức họp phụ huynh đúng quy định, có biện pháp tuyên truyền về đổi mới giáo dục trên địa bàn để cộng đồng có nhận thức và trách nhiệm đúng về giáo dục.
5.2. Công tác tham mưu (0,7)
Yêu cầu: Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để đề ra được Nghị quyết, Quyết định, cơ chế,…về huy động các nguồn lực vào xây dựng CSVC, bổ sung phương tiện thiết bị dạy học; khen thưởng HSG, hỗ trợ HS nghèo (thể hiện qua Nghị quyết, Quyết định của các kỳ Đại hội, các kỳ họp HĐND,… và qua thực tế đầu tư ngân sách vào nhà trường của xã, của nhân dân và việc mua sắm, sử dụng của nhà trường có hiệu quả hay không).
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cuối năm học trường tự kiểm tra rà soát cho điểm, tự đánh giá và nhận loại của trường mình, gửi kết quả về Phòng cho đ/c Trí CVP trước ngày 15/5/2015.
Phòng thành lập đoàn đi kiểm tra xác minh, cho điểm làm cơ sở họp xét xếp loại thi đua cho các trường.
Mức điểm tối thiểu để được tham gia xét tuyển danh hiệu cuối năm học cụ thể như sau:
Vùng thuận lợi: Thị Trấn, Phú Phong, Gia Phố, Hương Long, Hương Vĩnh, Hương Trà, Lộc Yên, Phú Gia, Hương Đô, Hương Xuân;
Xếp loại Tiên tiến xuất sắc: Đạt từ 18-20 điểm.     
Xếp loại Tiên tiến: Đạt từ 16- dưới 18 điểm.
Xếp loại Khá: Đạt từ 13- dưới 16 điểm.
Xếp loại Trung bình: Đạt từ 10- dưới 13 điểm.
Xếp loại Yếu: Đạt dưới 10 điểm.
Vùng khó khăn: Hương Giang, Hương Bình, Phúc Đồng, Hà Linh, Hòa Hải, Phúc Trạch, Truông Bá, Hương Thủy, Hương Trạch;
Xếp loại Tiên tiến xuất sắc: Đạt từ 17-20 điểm,
Xếp loại Tiên tiến: Đạt từ 15- dưới 17 điểm.
Xếp loại Khá: Đạt từ 12- dưới 15 điểm.
Xếp loại Trung bình: Đạt từ 9 - dưới 12 điểm.
Xếp loại Yếu: Đạt dưới 9 điểm.
Vùng đặc biệt khó khăn (quá xa trung tâm hoặc 3 điểm trường): Phương  Điền, Phương Mỹ, Hương Lâm, Hương Liên:
Xếp loại Tiên tiến xuất sắc: Đạt từ 16-20 điểm.
Xếp loại Tiên tiến: Đạt từ 14- dưới 16 điểm.
Xếp loại Khá: Đạt từ 11- dưới 14 điểm.
Xếp loại Trung bình: Đạt từ 8 - dưới 11 điểm.
Xếp loại Yếu: Đạt dưới 8 điểm.
(Số lượng các đơn vị đạt các danh thi đua còn phụ thuộc vào tỉ lệ các loại danh hiệu theo quy định của luật thi đua khen thưởng).
Căn cứ các tiêu chuẩn, tiêu chí quy định trong văn bản này các trường tổ chức tự đánh giá một cách nghiêm túc, chính xác, tổng hợp báo cáo (theo mẫu gửi kèm) gửi kết quả về Phòng cho đ/c Trí (Thanh tra, Thi đua Phòng), đ/c Tân trước ngày 15/5/2015 để Phòng tổ chức kiểm tra, xác minh làm cơ sở xếp loại thi đua các trường năm học 2014-2015./.
 
Nơi nhận:                                                                                 KT. TRƯỞNG PHÒNG
- Lãnh đạo Phòng;                                                                        P. TRƯỞNG PHÒNG
- Thanh tra, Thi đua;
- Chuyên viên cấp học;
- Chuyên viên phụ trách Đoàn Đội;
- Hiệu trưởng các trường TH;
- Lưu:VT/PGD.
                                                                                                                       (Đã kí)
                                                                                                                Hà Thị Hiền
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Nguồn tin: PGD

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN MỚI NHẤT

HÌNH ẢNH

VIDEO CLIP

Loading the player...

MỜI QUẢNG CÁO

QUẢNG CÁO

LIÊN KẾT GIÁO DỤC

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 60

Hôm nayHôm nay : 334

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 14185

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 630856